
Bằng B1, B2 Hiện Nay Là Hạng Gì? Quy Định Phân Hạng Mới Theo Luật Số 36/2024/QH15
Phân tích chính xác việc hợp nhất bằng ô tô B1 và B2 cũ thành Hạng B, sự xuất hiện của Hạng C1 và ý nghĩa mới của Hạng B1 (xe mô tô 3 bánh) từ ngày 01/01/2025.
Hệ thống thông tin pháp lý, hướng dẫn hồ sơ, ôn luyện sát hạch và tư vấn tuyển sinh đào tạo lái xe minh bạch cho 3 nhóm hạng bằng: Xe máy (A1, A), Ô tô (B, C1, C) và Xe mô tô ba bánh Sidecar (Hạng B1 hiện hành).

Đào tạo & Sát hạch đúng quy định hiện hành
Phân hạng mới từ 01/01/2025: Hạng A1, A • Ô tô B, C1, C • Sidecar 3 bánh B1
Lựa chọn đúng hạng giấy phép lái xe theo loại phương tiện, dung tích xi-lanh hoặc khối lượng toàn bộ thiết kế theo Luật số 36/2024/QH15.

Đào tạo và sát hạch GPLX hạng A1 (xe mô tô đến 125 cm³ hoặc công suất điện đến 11 kW) và hạng A (xe mô tô trên 125 cm³, thay thế hạng A2 cũ).

Chương trình chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT: Hạng B (gộp B1/B2 cũ, chọn số tự động hoặc số sàn), Hạng C1 (xe tải 3,5–7,5 tấn) và Hạng C (xe tải trên 7,5 tấn).

Thông tin pháp lý GPLX hạng B1 hiện hành (cấp cho xe mô tô ba bánh và xe hạng A1, thay thế hạng A3 cũ), hướng dẫn hồ sơ và bài thi thực hành hình chữ chi.
Xác định đúng hạng GPLX (A1, A, B, C1, C hoặc B1 mô tô 3 bánh) phù hợp với phương tiện và độ tuổi.
Hoàn thiện đơn đề nghị sát hạch, bản sao Căn cước/CCCD và khám sức khỏe người lái xe theo Thông tư 36/2024/TT-BYT.
Ôn luyện bộ câu hỏi lý thuyết, mô phỏng, học Cabin điện tử, sân tập sa hình và chạy đủ số km DAT (đối với ô tô).
Dự kỳ sát hạch chính thức tại hội đồng sát hạch được cấp phép với hệ thống chấm điểm tự động.
Hoàn thành lệ phí cấp bằng khi đạt yêu cầu, nhận GPLX vật lý và tích hợp trên ứng dụng định danh VNeID.
Đối chiếu chính xác 6 hạng bằng phổ biến theo Luật số 36/2024/QH15. Các khoản học phí đào tạo chưa công bố cố định được hiển thị rõ trạng thái "Liên hệ để nhận thông tin" thay vì sử dụng giá quảng cáo giả.
| Hạng GPLX | Phương tiện được điều khiển (Luật 36/2024/QH15) | Độ tuổi | Lệ phí sát hạch Nhà nước (TT 37/2023/TT-BTC) | Học phí đào tạo tại cơ sở (CMS) | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Hạng A1 | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. | Đủ 18 tuổi | 265.000 đ (60k LT + 70k TH + 135k cấp bằng) | Liên hệ để nhận thông tin | Xem khóa học → |
| Hạng A | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. | Đủ 18 tuổi | 265.000 đ (60k LT + 70k TH + 135k cấp bằng) | Liên hệ để nhận thông tin | Xem khóa học → |
| Hạng B | Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; xe ô tô hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. | Đủ 18 tuổi | 765.000 đ (100k LT + 100k MP + 350k SH + 80k ĐT + 135k cấp bằng) | Liên hệ để nhận thông tin | Xem khóa học → |
| Hạng C1 | Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; xe ô tô tải hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho GPLX hạng B. | Đủ 18 tuổi | 765.000 đ (100k LT + 100k MP + 350k SH + 80k ĐT + 135k cấp bằng) | Liên hệ để nhận thông tin | Xem khóa học → |
| Hạng C | Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; xe ô tô tải quy định cho GPLX hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho GPLX hạng B và hạng C1. | Đủ 21 tuổi | 765.000 đ (100k LT + 100k MP + 350k SH + 80k ĐT + 135k cấp bằng) | Liên hệ để nhận thông tin | Xem khóa học → |
| Hạng B1 (Mô tô 3 bánh) | Xe mô tô ba bánh (bao gồm xe mô tô 3 bánh có thùng/thuyền Sidecar được phép lưu hành) và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. | Đủ 18 tuổi | 265.000 đ (60k LT + 70k TH + 135k cấp bằng) | Liên hệ để nhận thông tin | Xem khóa học → |
Hướng dẫn thủ tục khám sức khỏe, chuẩn bị hồ sơ và tra cứu thông tin tuyển sinh tại các tỉnh/thành phố trọng điểm.




Phân tích chính xác việc hợp nhất bằng ô tô B1 và B2 cũ thành Hạng B, sự xuất hiện của Hạng C1 và ý nghĩa mới của Hạng B1 (xe mô tô 3 bánh) từ ngày 01/01/2025.

Tra cứu đầy đủ phạm vi điều khiển, độ tuổi tối thiểu và thời hạn sử dụng của các hạng GPLX A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.

Phân chia 3 nhóm tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe (Nhóm 1: A1, B1; Nhóm 2: A, B; Nhóm 3: C1, C, D...) và lưu ý về thời hạn hiệu lực của giấy khám sức khỏe.

Đối chiếu chính xác mức phí sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình, đường trường và lệ phí cấp giấy phép lái xe đối với mô tô và ô tô.

Hướng dẫn thực chiến cho từng phần thi sát hạch ô tô hạng B, C1, C: từ cách căn điểm bấm phím Space ở 120 tình huống mô phỏng đến bài dừng và khởi hành ngang dốc.

Giải thích thiết bị giám sát thời gian và quãng đường thực hành lái xe (DAT) là gì và những lưu ý để phiên chạy DAT của học viên được công nhận hợp lệ.
Giải đáp chính xác theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
Điền thông tin bên dưới để nhận hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khám sức khỏe người lái xe, lộ trình đào tạo và lệ phí sát hạch theo đúng hạng bằng bạn quan tâm.