Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B, C1, C Theo Phân Hạng Mới Nhất
Cẩm nang toàn diện về các hạng bằng lái xe ô tô hiện hành (Hạng B số tự động/số sàn, Hạng C1 xe tải đến 7,5 tấn, Hạng C xe tải trên 7,5 tấn) và giải đáp cách gọi B1, B2 cũ.

Các khóa học trong chuyên mục

Học bằng lái xe ô tô hạng B (Số tự động & Số sàn)
Đào tạo bài bản lý thuyết, mô phỏng 120 tình huống, cabin điện tử, thực hành sa hình 11 bài và đường trường DAT cho ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ người lái) và xe tải đến 3.500 kg.

Học bằng lái xe tải hạng C1
Khóa học dành cho người từ đủ 18 tuổi trở lên có nhu cầu điều khiển xe ô tô tải tầm trung (khối lượng toàn bộ thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg) và các loại xe ô tô con thuộc hạng B.

Học bằng lái xe tải hạng C
Chương trình đào tạo chuyên nghiệp dành cho công dân từ đủ 21 tuổi trở lên điều khiển xe ô tô tải hạng nặng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), người đăng ký học lái xe ô tô mới hiện nay lựa chọn một trong 3 hạng phổ biến: (1) Hạng B dành cho xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái) và xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế đến 3.500 kg (chọn học số tự động hoặc số sàn); (2) Hạng C1 dành cho xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg và xe hạng B; hoặc (3) Hạng C dành cho xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế trên 7.500 kg (yêu cầu từ đủ 21 tuổi).
Bảng so sánh chi tiết các hạng bằng lái xe ô tô B, C1 và C hiện hành
Từ 01/01/2025, hai hạng B1 số tự động và B2 số sàn cũ được gộp thành Hạng B; đồng thời bổ sung mới Hạng C1 cho phân khúc xe tải từ trên 3,5 tấn đến 7,5 tấn.
Bảng dưới đây giúp người học đối chiếu chính xác điều kiện độ tuổi, loại xe được phép điều khiển và thời hạn bằng của từng hạng:
| Tiêu chí | Hạng B (Số tự động / Số sàn) | Hạng C1 (Tải trung 3,5 – 7,5 tấn) | Hạng C (Tải nặng > 7,5 tấn) |
|---|---|---|---|
| Loại phương tiện điều khiển | Ô tô đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái); xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế đến 3.500 kg | Xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế > 3.500 kg đến 7.500 kg + các xe hạng B | Xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế > 7.500 kg + các xe hạng B, C1 |
| Tương ứng với cách gọi cũ | Hợp nhất từ B1 (số tự động) và B2 (số sàn) cũ | Hạng mới tách biệt cho xe tải tầm trung | Hạng C xe tải nặng |
| Độ tuổi đăng ký tối thiểu | Đủ 18 tuổi trở lên | Đủ 18 tuổi trở lên | Đủ 21 tuổi trở lên |
| Thời hạn giấy phép lái xe | 10 năm kể từ ngày cấp | 10 năm kể từ ngày cấp | 05 năm kể từ ngày cấp |
| Cấu trúc sát hạch | 4 phần: Lý thuyết (27/30), Mô phỏng, Sa hình (11 bài), Đường trường | 4 phần: Lý thuyết (32/35), Mô phỏng, Sa hình (10 bài), Đường trường | 4 phần: Lý thuyết (36/40), Mô phỏng, Sa hình (10 bài), Đường trường |
Giải đáp cho người tìm kiếm khóa học bằng B1, B2 theo cách gọi cũ
Rất nhiều học viên vẫn quen tìm kiếm từ khóa 'học bằng lái xe B1' hoặc 'học bằng lái xe B2'. Theo quy định pháp luật hiện hành:
- Nếu bạn muốn học lái xe ô tô số tự động (như B1 tự động cũ): Hiện nay bạn đăng ký khóa học Hạng B (chuyển số tự động, bao gồm cả xe ô tô điện).
- Nếu bạn muốn học lái xe ô tô số sàn để lái được cả số sàn và số tự động (như B2 cũ): Hiện nay bạn đăng ký khóa học Hạng B (chuyển số cơ khí) hoặc Hạng C1 (nếu cần lái xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg).
- Lưu ý đặc biệt: Tên gọi 'Hạng B1' trong Luật mới hiện nay được dùng để cấp cho người lái xe mô tô ba bánh (Sidecar) và xe hạng A1, KHÔNG phải là bằng lái xe ô tô.
Điểm c, d, đ Khoản 1 Điều 57 và Khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025).
Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật chính thức
Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam — Quy định về phân hạng giấy phép lái xe mới (A1, A, B1, B, C1, C...), độ tuổi của người lái xe, quy tắc giao thông đường bộ và quy định chuyển tiếp đối với GPLX cấp trước ngày 01/01/2025.
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải — Quy định chi tiết về hồ sơ học lái xe, chương trình đào tạo lý thuyết và thực hành, cấu trúc các phần sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình và trên đường giao thông.
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế — Quy định phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe theo từng hạng GPLX và quy trình cấp giấy khám sức khỏe người lái xe.
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính — Quy định biểu mức thu lệ phí sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình, đường trường và lệ phí cấp giấy phép lái xe tại hội đồng sát hạch.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Học bằng B số tự động có được lái xe ô tô điện (như VinFast VF5, VF6, VF8...) không?
Nên học bằng B số sàn hay học thẳng bằng C1?
Liên kết chuyên mục liên quan
Đăng ký nhận tư vấn hồ sơ & khóa học
Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.