Học Bằng Lái Xe Máy Hạng A1: Điều Kiện, Hồ Sơ & Quy Trình Sát Hạch Mới Nhất
Chương trình hướng dẫn hồ sơ, ôn luyện lý thuyết 25 câu và thực hành vòng số 8 dành cho người điều khiển xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc xe máy điện đến 11 kW.

Giấy phép lái xe hạng A1 hiện hành (theo điểm a khoản 1 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15) được cấp cho công dân từ đủ 18 tuổi trở lên để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. Kỳ sát hạch gồm phần lý thuyết trên máy tính (25 câu trong 19 phút, đạt tối thiểu 21/25 câu và không sai câu điểm liệt) và phần thực hành lái xe trong hình (vòng số 8, đường thẳng, đường quanh co, đường gồ ghề, đạt tối thiểu 80/100 điểm).
1. Thông tin giấy phép lái xe hạng A1 được lái xe gì?
Hạng A1 là giấy phép lái xe phổ biến nhất tại Việt Nam dành cho hầu hết các dòng xe số, xe tay ga thông dụng (như Honda Vision, Wave Alpha, Lead 125, Air Blade 125, Yamaha Grande, Janus...) và các dòng xe máy điện có công suất động cơ đến 11 kW. Việc nắm rõ quy định phân hạng mới từ ngày 01/01/2025 giúp người học lựa chọn đúng giữa hạng A1 (đến 125 cm³) và hạng A (trên 125 cm³).
Phạm vi phương tiện được phép điều khiển (Điều 57 Luật số 36/2024/QH15):
Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
2. Điều kiện đăng ký & Đối tượng phù hợp
Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, học tập, làm việc tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch.
Có giấy khám sức khỏe của người lái xe hạng A1 do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp theo quy định tại Thông tư 36/2024/TT-BYT của Bộ Y tế.
Đối tượng phù hợp đăng ký khóa học:
- Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên.
- Sinh viên, người đi làm sử dụng xe máy phổ thông có dung tích xi-lanh không vượt quá 125 cm³.
- Người điều khiển xe mô tô điện có công suất động cơ điện đến 11 kW.
3. Chương trình đào tạo lý thuyết & thực hành
Học lý thuyết pháp luật giao thông đường bộ
- Quy tắc giao thông đường bộ và văn hóa giao thông theo Luật số 36/2024/QH15.
- Hệ thống biển báo hiệu đường bộ theo QCVN 41:2024/BGTVT.
- Giải các thế sa hình và nhóm 20 câu hỏi tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (câu điểm liệt).
Thực hành kỹ thuật lái xe trong sân sát hạch
- Bài 1: Đi theo hình số 8 (kỹ thuật giữ đều ga, mở cua đúng vạch cảm biến).
- Bài 2: Đi qua vạch đường thẳng hẹp giữ thăng bằng.
- Bài 3: Đi qua đường có vạch cản (đường quanh co zíc-zắc).
- Bài 4: Đi qua đường gồ ghề và kết thúc bài thi an toàn.
4. Học phí đào tạo & Biểu mức lệ phí sát hạch Nhà nước
Nguyên tắc minh bạch GPLX365: Không niêm yết giá ảo. Dưới đây là bảng bóc tách rõ lệ phí sát hạch cố định theo quy định của Bộ Tài chính và các khoản phí đào tạo tại cơ sở:
| Khoản mục chi phí | Mức thu / Trạng thái | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|
| Lệ phí sát hạch lý thuyết (Nhà nước quy định) | 60.000 đ / lần | Theo Biểu mức thu ban hành kèm Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Lệ phí sát hạch thực hành trong hình (Nhà nước quy định) | 70.000 đ / lần | Theo Biểu mức thu ban hành kèm Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Lệ phí cấp giấy phép lái xe (Nhà nước quy định) | 135.000 đ / lần (hoặc theo mức thu dịch vụ công) | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC và quy định hiện hành |
| Phí khám sức khỏe người lái xe hạng A1 | Thu theo bảng giá niêm yết của cơ sở y tế đủ điều kiện | Theo Thông tư 36/2024/TT-BYT của Bộ Y tế |
| Chi phí đào tạo, hồ sơ & tập xe cảm biến tại cơ sở | Chưa công bố (Liên hệ để nhận thông tin) | Thay đổi tùy theo cơ sở đào tạo và nhu cầu tập xe chip của học viên |
5. Hồ sơ đăng ký & Thời gian đào tạo
Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị (Thông tư 35/2024/TT-BGTVT):
- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
- Bản sao hoặc bản quét Căn cước / Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn.
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe hạng A1 do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp (còn hiệu lực).
- Ảnh thẻ màu nền xanh chuẩn kích thước hồ sơ sát hạch (chụp trực tiếp khi hoàn thiện hồ sơ).
- Bản sao GPLX ô tô (nếu có) để được xét miễn thi phần lý thuyết hạng A1 theo quy định hiện hành.
Thời gian từ khi hoàn thiện hồ sơ đến kỳ sát hạch thường từ 1 – 3 tuần tùy theo lịch tổ chức hội đồng sát hạch tại từng địa phương.
6. Quy trình sát hạch cấp giấy phép lái xe
Thí sinh có mặt tại địa điểm sát hạch, đối chiếu thông tin cá nhân và chụp ảnh lưu trữ.
Thí sinh được miễn phần thi lý thuyết nếu đã có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực do ngành GTVT/Công an cấp.
Mỗi lỗi chạm vạch hoặc chống chân trừ 5 điểm; đi sai hình, hai bánh ra ngoài hình hoặc ngã xe bị truất quyền sát hạch.
7. Địa điểm đào tạo & Văn phòng tiếp nhận hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại VP Hà Nội: Số 6 ngõ 126 Khuất Duy Tiến, Quận Thanh Xuân, Hà Nội và Cơ sở đào tạo Hưng Yên: Trường Trung cấp nghề Châu Hưng – Thôn Ngọc Lịch, Xã Trưng Trắc (Như Quỳnh), Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên (Diện tích 28.000 m²). Hotline tư vấn 24/7: 0932 073 222.
Số 6 ngõ 126 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
Trường Trung cấp nghề Châu Hưng – Thôn Ngọc Lịch, Xã Trưng Trắc (Như Quỳnh), Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên (Quy mô 28.000 m²).
8. Câu hỏi thường gặp về Học bằng lái xe máy hạng A1
Giải đáp trực tiếp căn cứ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
Bằng lái xe máy A1 hiện nay có chạy được xe 150cc (như SH 150i, Exciter 150, Winner X) không?
Đã có bằng lái xe ô tô hạng B thì thi bằng A1 có được miễn lý thuyết không?
Thi thực hành A1 được đi xe tay ga hay bắt buộc đi xe số?
9. Chuyên mục trọng tâm & Tài liệu pháp lý liên quan
Bằng B1, B2 Hiện Nay Là Hạng Gì? Quy Định Phân Hạng Mới Theo Luật Số 36/2024/QH15
Phân tích chính xác việc hợp nhất bằng ô tô B1 và B2 cũ thành Hạng B, sự xuất hiện của Hạng C1 và ý nghĩa mới của Hạng B1 (xe mô tô 3 bánh) từ ngày 01/01/2025.
Quy định pháp lý GPLXBảng Phân Hạng Giấy Phép Lái Xe Mới Nhất Theo Điều 57 Luật Số 36/2024/QH15
Tra cứu đầy đủ phạm vi điều khiển, độ tuổi tối thiểu và thời hạn sử dụng của các hạng GPLX A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
Hồ sơ & Thủ tụcQuy Định Khám Sức Khỏe Người Lái Xe Theo Thông Tư 36/2024/TT-BYT Mới Nhất
Phân chia 3 nhóm tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe (Nhóm 1: A1, B1; Nhóm 2: A, B; Nhóm 3: C1, C, D...) và lưu ý về thời hạn hiệu lực của giấy khám sức khỏe.
Học phí & Lệ phíBiểu Mức Thu Phí Sát Hạch & Lệ Phí Cấp GPLX Theo Thông Tư 37/2023/TT-BTC
Đối chiếu chính xác mức phí sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình, đường trường và lệ phí cấp giấy phép lái xe đối với mô tô và ô tô.
Đăng ký nhận tư vấn: Học bằng lái xe máy hạng A1
Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.