Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B: Chương Trình Đào Tạo Số Tự Động & Số Sàn Mới Nhất
Đào tạo bài bản lý thuyết, mô phỏng 120 tình huống, cabin điện tử, thực hành sa hình 11 bài và đường trường DAT cho ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ người lái) và xe tải đến 3.500 kg.

Giấy phép lái xe ô tô hạng B (theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15) cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên để điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Học viên có thể chọn học Hạng B chuyển số tự động (chỉ lái xe số tự động, kể cả xe điện) hoặc Hạng B chuyển số cơ khí/số sàn (được lái cả xe số sàn và số tự động). Thời hạn của GPLX hạng B là 10 năm kể từ ngày cấp.
1. Thông tin giấy phép lái xe hạng B được lái xe gì?
Hạng B là hạng giấy phép lái xe ô tô tiêu chuẩn hiện hành thay thế cho cách gọi B1 số tự động và B2 số sàn trước đây. Chương trình đào tạo hạng B tuân thủ chặt chẽ quy định tại Thông tư 35/2024/TT-BGTVT bao gồm: học lý thuyết pháp luật giao thông, phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, thực hành trên cabin học lái xe ô tô, thực hành trên sân tập và thực hành trên đường giao thông có thiết bị giám sát thời gian và quãng đường (DAT).
Phạm vi phương tiện được phép điều khiển (Điều 57 Luật số 36/2024/QH15):
Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; xe ô tô hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
2. Điều kiện đăng ký & Đối tượng phù hợp
Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, học tập, làm việc tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch.
Giấy khám sức khỏe của người lái xe hạng B do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp theo Thông tư 36/2024/TT-BYT (xét nghiệm ma túy, nồng độ cồn và khám chuyên khoa theo quy định).
Đối tượng phù hợp đăng ký khóa học:
- Người có nhu cầu lái xe ô tô gia đình (Sedan, SUV, CUV, MPV 5–7–8 chỗ ngồi) hoặc xe ô tô điện.
- Người có nhu cầu hành nghề lái xe dịch vụ, taxi hoặc lái xe tải nhỏ có khối lượng toàn bộ thiết kế đến 3.500 kg.
- Người trước đây tìm kiếm khóa học bằng B1 số tự động hoặc B2 số sàn nay đăng ký theo chuẩn hạng B mới.
3. Chương trình đào tạo lý thuyết & thực hành
Đào tạo Lý thuyết & Phần mềm mô phỏng tình huống giao thông
- Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông.
- Cấu tạo và sửa chữa thông thường; kỹ thuật lái xe ô tô và kiến thức PCCC, cứu nạn cứu hộ.
- Học và ôn luyện 120 tình huống mô phỏng giao thông trên máy tính.
Thực hành trên Cabin điện tử & Sân tập cơ bản
- Làm quen thao tác buồng lái, xử lý địa hình đồi núi, sương mù, trời mưa, cao tốc trên cabin điện tử.
- Thực hành số nguội, số nóng, ghép xe dọc, ghép xe ngang và khởi hành ngang dốc trên sân tập.
Thực hành đường trường (DAT) & 11 bài sa hình tổng hợp
- Chạy đường trường thực tế có thiết bị giám sát thời gian và quãng đường (DAT) đúng định mức hạng B.
- Tổng ôn 11 bài thi liên hoàn trên xe gắn chip cảm biến tại sân sát hạch trước kỳ thi.
4. Học phí đào tạo & Biểu mức lệ phí sát hạch Nhà nước
Nguyên tắc minh bạch GPLX365: Không niêm yết giá ảo. Dưới đây là bảng bóc tách rõ lệ phí sát hạch cố định theo quy định của Bộ Tài chính và các khoản phí đào tạo tại cơ sở:
| Khoản mục chi phí | Mức thu / Trạng thái | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|
| Lệ phí sát hạch lý thuyết (Nhà nước quy định) | 100.000 đ / lần | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Lệ phí sát hạch mô phỏng tình huống giao thông (Nhà nước quy định) | 100.000 đ / lần | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Lệ phí sát hạch thực hành trong hình (Nhà nước quy định) | 350.000 đ / lần | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Lệ phí sát hạch thực hành trên đường giao thông (Nhà nước quy định) | 80.000 đ / lần | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Lệ phí cấp giấy phép lái xe (Nhà nước quy định) | 135.000 đ / lần | Theo Thông tư 37/2023/TT-BTC |
| Học phí đào tạo trọn gói tại cơ sở (Lý thuyết, Cabin, DAT, Sa hình) | Chưa công bố (Liên hệ để nhận bảng kê chi tiết) | Được thông báo minh bạch bằng hợp đồng đào tạo tại cơ sở được cấp phép |
5. Hồ sơ đăng ký & Thời gian đào tạo
Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị (Thông tư 35/2024/TT-BGTVT):
- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B theo mẫu quy định.
- Bản sao Căn cước / CCCD hoặc Hộ chiếu còn thời hạn.
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe hạng B do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp (còn hiệu lực).
- Ảnh thẻ màu nền xanh chụp theo quy chuẩn hồ sơ sát hạch.
Thời gian đào tạo từ lúc khai giảng khóa học đến khi đủ điều kiện dự sát hạch thường kéo dài khoảng 2,5 – 3,5 tháng tùy theo tiến độ hoàn thành môn lý thuyết, cabin và định mức quãng đường DAT của học viên.
6. Quy trình sát hạch cấp giấy phép lái xe
Kiểm tra kiến thức pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, cấu tạo sửa chữa và giải sa hình.
Nhận diện sớm nguy cơ mất an toàn giao thông và nhấn phím Cách (Space) đúng thời điểm chấm điểm từ 5 xuống 1.
Bao gồm: Xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe ngang dốc, qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc, qua ngã tư có tín hiệu đèn, đường vòng quanh co, ghép xe dọc, ghép xe ngang, tạm dừng nơi có đường sắt chạy qua, thay đổi số trên đường bằng và kết thúc.
Thực hiện xuất phát, tăng giảm số, xử lý tình huống giao thông thực tế và kết thúc theo hiệu lệnh của sát hạch viên và thiết bị chấm điểm.
7. Địa điểm đào tạo & Khu vực tiếp nhận tư vấn
Hệ thống cung cấp thông tin sân tập và trung tâm sát hạch được cấp phép tại khu vực của học viên khi tư vấn.
8. Câu hỏi thường gặp về Học bằng lái xe ô tô hạng B (Số tự động & Số sàn)
Giải đáp trực tiếp căn cứ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
Hiện nay còn đăng ký thi mới bằng B1 hoặc B2 ô tô được không?
Bằng lái xe ô tô hạng B có thời hạn bao lâu?
Bằng lái xe ô tô hạng B có được phép hành nghề kinh doanh vận tải không?
9. Bài viết & Tài liệu pháp lý liên quan
Bằng B1, B2 Hiện Nay Là Hạng Gì? Quy Định Phân Hạng Mới Theo Luật Số 36/2024/QH15
Phân tích chính xác việc hợp nhất bằng ô tô B1 và B2 cũ thành Hạng B, sự xuất hiện của Hạng C1 và ý nghĩa mới của Hạng B1 (xe mô tô 3 bánh) từ ngày 01/01/2025.
Quy định pháp lý GPLXBảng Phân Hạng Giấy Phép Lái Xe Mới Nhất Theo Điều 57 Luật Số 36/2024/QH15
Tra cứu đầy đủ phạm vi điều khiển, độ tuổi tối thiểu và thời hạn sử dụng của các hạng GPLX A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
Hồ sơ & Thủ tụcQuy Định Khám Sức Khỏe Người Lái Xe Theo Thông Tư 36/2024/TT-BYT Mới Nhất
Phân chia 3 nhóm tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe (Nhóm 1: A1, B1; Nhóm 2: A, B; Nhóm 3: C1, C, D...) và lưu ý về thời hạn hiệu lực của giấy khám sức khỏe.
Học phí & Lệ phíBiểu Mức Thu Phí Sát Hạch & Lệ Phí Cấp GPLX Theo Thông Tư 37/2023/TT-BTC
Đối chiếu chính xác mức phí sát hạch lý thuyết, mô phỏng, thực hành trong hình, đường trường và lệ phí cấp giấy phép lái xe đối với mô tô và ô tô.
Đăng ký nhận tư vấn: Học bằng lái xe ô tô hạng B (Số tự động & Số sàn)
Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.