GPLX365
Hạng bằng: BĐang tiếp nhận tư vấn tuyển sinhCập nhật pháp lý: 2026-01-15

Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B: Chương Trình Đào Tạo Số Tự Động & Số Sàn Mới Nhất

Đào tạo bài bản lý thuyết, mô phỏng 120 tình huống, cabin điện tử, thực hành sa hình 11 bài và đường trường DAT cho ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ người lái) và xe tải đến 3.500 kg.

Lưu ý pháp lý hiện hành: Từ ngày 01/01/2025, theo Luật số 36/2024/QH15, hai hạng ô tô cũ là B1 (số tự động) và B2 (số sàn) được hợp nhất thành Hạng B. Khi đăng ký học hạng B, học viên được chọn chương trình học Hạng B số tự động (gồm cả ô tô điện) hoặc Hạng B số cơ khí (số sàn).
Xe ô tô con 5 chỗ Toyota Vios thực tế tại Hà Nội phổ biến trong đào tạo và sát hạch lái xe hạng B
Ô tô Hạng B
Độ tuổi đăng ký:Đủ 18 tuổi trở lên
Căn cứ pháp lý:Điểm d Khoản 1 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15; Thông tư 35/2024/TT-BGTVT; Thông tư 37/2023/TT-BTC.
Tóm tắt nhanh theo quy định hiện hành

Giấy phép lái xe ô tô hạng B (theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15) cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên để điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Học viên có thể chọn học Hạng B chuyển số tự động (chỉ lái xe số tự động, kể cả xe điện) hoặc Hạng B chuyển số cơ khí/số sàn (được lái cả xe số sàn và số tự động). Thời hạn của GPLX hạng B là 10 năm kể từ ngày cấp.

1. Thông tin giấy phép lái xe hạng B được lái xe gì?

Hạng B là hạng giấy phép lái xe ô tô tiêu chuẩn hiện hành thay thế cho cách gọi B1 số tự động và B2 số sàn trước đây. Chương trình đào tạo hạng B tuân thủ chặt chẽ quy định tại Thông tư 35/2024/TT-BGTVT bao gồm: học lý thuyết pháp luật giao thông, phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, thực hành trên cabin học lái xe ô tô, thực hành trên sân tập và thực hành trên đường giao thông có thiết bị giám sát thời gian và quãng đường (DAT).

Phạm vi phương tiện được phép điều khiển (Điều 57 Luật số 36/2024/QH15):

Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; xe ô tô hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

2. Điều kiện đăng ký & Đối tượng phù hợp

Điều kiện độ tuổi (Điều 59 Luật 36/2024/QH15)

Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, học tập, làm việc tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch.

Điều kiện sức khỏe (Thông tư 36/2024/TT-BYT)

Giấy khám sức khỏe của người lái xe hạng B do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp theo Thông tư 36/2024/TT-BYT (xét nghiệm ma túy, nồng độ cồn và khám chuyên khoa theo quy định).

Đối tượng phù hợp đăng ký khóa học:

  • Người có nhu cầu lái xe ô tô gia đình (Sedan, SUV, CUV, MPV 5–7–8 chỗ ngồi) hoặc xe ô tô điện.
  • Người có nhu cầu hành nghề lái xe dịch vụ, taxi hoặc lái xe tải nhỏ có khối lượng toàn bộ thiết kế đến 3.500 kg.
  • Người trước đây tìm kiếm khóa học bằng B1 số tự động hoặc B2 số sàn nay đăng ký theo chuẩn hạng B mới.

3. Chương trình đào tạo lý thuyết & thực hành

Giai đoạn 1Theo chương khung đào tạo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT

Đào tạo Lý thuyết & Phần mềm mô phỏng tình huống giao thông

  • Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông.
  • Cấu tạo và sửa chữa thông thường; kỹ thuật lái xe ô tô và kiến thức PCCC, cứu nạn cứu hộ.
  • Học và ôn luyện 120 tình huống mô phỏng giao thông trên máy tính.
Giai đoạn 2Thực hành cabin mô phỏng và kỹ năng cơ bản

Thực hành trên Cabin điện tử & Sân tập cơ bản

  • Làm quen thao tác buồng lái, xử lý địa hình đồi núi, sương mù, trời mưa, cao tốc trên cabin điện tử.
  • Thực hành số nguội, số nóng, ghép xe dọc, ghép xe ngang và khởi hành ngang dốc trên sân tập.
Giai đoạn 3Đảm bảo đủ số giờ và số km đường trường DAT (bao gồm cả giờ chạy ban đêm và số tự động)

Thực hành đường trường (DAT) & 11 bài sa hình tổng hợp

  • Chạy đường trường thực tế có thiết bị giám sát thời gian và quãng đường (DAT) đúng định mức hạng B.
  • Tổng ôn 11 bài thi liên hoàn trên xe gắn chip cảm biến tại sân sát hạch trước kỳ thi.

4. Học phí đào tạo & Biểu mức lệ phí sát hạch Nhà nước

Trạng thái học phí đào tạo trọn gói tại cơ sở:Chưa công bố cố định (Liên hệ để nhận thông tin học phí theo khu vực)

Nguyên tắc minh bạch GPLX365: Không niêm yết giá ảo. Dưới đây là bảng bóc tách rõ lệ phí sát hạch cố định theo quy định của Bộ Tài chính và các khoản phí đào tạo tại cơ sở:

Khoản mục chi phíMức thu / Trạng tháiCăn cứ áp dụng
Lệ phí sát hạch lý thuyết (Nhà nước quy định)100.000 đ / lầnTheo Thông tư 37/2023/TT-BTC
Lệ phí sát hạch mô phỏng tình huống giao thông (Nhà nước quy định)100.000 đ / lầnTheo Thông tư 37/2023/TT-BTC
Lệ phí sát hạch thực hành trong hình (Nhà nước quy định)350.000 đ / lầnTheo Thông tư 37/2023/TT-BTC
Lệ phí sát hạch thực hành trên đường giao thông (Nhà nước quy định)80.000 đ / lầnTheo Thông tư 37/2023/TT-BTC
Lệ phí cấp giấy phép lái xe (Nhà nước quy định)135.000 đ / lầnTheo Thông tư 37/2023/TT-BTC
Học phí đào tạo trọn gói tại cơ sở (Lý thuyết, Cabin, DAT, Sa hình)Chưa công bố (Liên hệ để nhận bảng kê chi tiết)Được thông báo minh bạch bằng hợp đồng đào tạo tại cơ sở được cấp phép

5. Hồ sơ đăng ký & Thời gian đào tạo

Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị (Thông tư 35/2024/TT-BGTVT):

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B theo mẫu quy định.
  • Bản sao Căn cước / CCCD hoặc Hộ chiếu còn thời hạn.
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe hạng B do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp (còn hiệu lực).
  • Ảnh thẻ màu nền xanh chụp theo quy chuẩn hồ sơ sát hạch.
Thời gian đào tạo & dự kiến sát hạch:

Thời gian đào tạo từ lúc khai giảng khóa học đến khi đủ điều kiện dự sát hạch thường kéo dài khoảng 2,5 – 3,5 tháng tùy theo tiến độ hoàn thành môn lý thuyết, cabin và định mức quãng đường DAT của học viên.

6. Quy trình sát hạch cấp giấy phép lái xe

Bước 1: Sát hạch Lý thuyếtĐiểm đạt: Tối thiểu 27/30 câu và không sai câu điểm liệt
Yêu cầu: 30 câu hỏi trắc nghiệm / 20 phút

Kiểm tra kiến thức pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, cấu tạo sửa chữa và giải sa hình.

Bước 2: Sát hạch Mô phỏng các tình huống giao thôngĐiểm đạt: Tối thiểu 35/50 điểm
Yêu cầu: 10 tình huống video mô phỏng trên máy tính

Nhận diện sớm nguy cơ mất an toàn giao thông và nhấn phím Cách (Space) đúng thời điểm chấm điểm từ 5 xuống 1.

Bước 3: Sát hạch Thực hành lái xe trong hình (11 bài sa hình)Điểm đạt: Tối thiểu 80/100 điểm
Yêu cầu: Thực hiện liên hoàn 11 bài sát hạch trên sân cảm biến

Bao gồm: Xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe ngang dốc, qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc, qua ngã tư có tín hiệu đèn, đường vòng quanh co, ghép xe dọc, ghép xe ngang, tạm dừng nơi có đường sắt chạy qua, thay đổi số trên đường bằng và kết thúc.

Bước 4: Sát hạch Thực hành lái xe trên đường giao thông công cộngĐiểm đạt: Tối thiểu 80/100 điểm
Yêu cầu: Quãng đường tối thiểu 2 km trên đường trường

Thực hiện xuất phát, tăng giảm số, xử lý tình huống giao thông thực tế và kết thúc theo hiệu lệnh của sát hạch viên và thiết bị chấm điểm.

7. Địa điểm đào tạo & Khu vực tiếp nhận tư vấn

Hệ thống cung cấp thông tin sân tập và trung tâm sát hạch được cấp phép tại khu vực của học viên khi tư vấn.

8. Câu hỏi thường gặp về Học bằng lái xe ô tô hạng B (Số tự động & Số sàn)

Giải đáp trực tiếp căn cứ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.

Hiện nay còn đăng ký thi mới bằng B1 hoặc B2 ô tô được không?
Từ ngày 01/01/2025, theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, cơ quan chức năng KHÔNG cấp mới bằng ô tô mang tên B1 (số tự động cũ) hay B2 (số sàn cũ) nữa mà thống nhất cấp Hạng B. Nếu bạn muốn học số tự động (như B1 cũ), bạn đăng ký Hạng B số tự động. Nếu bạn muốn học số sàn để lái cả hai loại xe (như B2 cũ), bạn đăng ký Hạng B số cơ khí (số sàn).
Bằng lái xe ô tô hạng B có thời hạn bao lâu?
Theo điểm b khoản 5 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15, giấy phép lái xe hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp (áp dụng cho cả hạng B số tự động và hạng B số cơ khí).
Bằng lái xe ô tô hạng B có được phép hành nghề kinh doanh vận tải không?
Luật số 36/2024/QH15 phân hạng theo loại phương tiện, số chỗ ngồi và khối lượng toàn bộ theo thiết kế chứ không phân biệt mục đích kinh doanh hay không kinh doanh trên hạng bằng B. Tuy nhiên, nếu học Hạng B số tự động thì trên GPLX sẽ ghi điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện).

9. Bài viết & Tài liệu pháp lý liên quan

Tư vấn tuyển sinh trực tuyến

Đăng ký nhận tư vấn: Học bằng lái xe ô tô hạng B (Số tự động & Số sàn)

Để lại thông tin để nhận hướng dẫn hồ sơ chuẩn Thông tư 35/2024/TT-BGTVT và thông tin khóa học theo khu vực. Chúng tôi không yêu cầu gửi ảnh CCCD trên form công khai.

Bảo mật thông tin • Không thu thập giấy tờ tùy thân trên form công khai
Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B (Số Tự Động & Số Sàn) – Chuẩn Quy Định Mới | GPLX365